Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU

Hiện nay thương mại  dịch vụ phát triển, Việt Nam trao đổi làm ăn với các nước trên thế giới, các nước trong khu vực và ngoài khu vực. Nhu cầu xuất khẩu hàng hóa rất lớn. Hàng hóa các nước nhập khẩu về  Việt Nam và hàng hóa từ Việt Nam xuất sang các nước. Luật An Sinh với kinh nghiệm thành lập công ty xuất nhập khẩu lâu năm tư vấn giúp khách hàng những thủ tục pháp lý để thành lập công ty Xuất nhập khẩu.

QUYỀN  XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Theo quy định tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp có quyền xuất khẩu, nhập khẩu.  Theo Điều 3 Nghị định 187/2013 quy định về quyền xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
  1. Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.
  1. Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:
Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.
  1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của Nghị định này, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU

HOTLINE  0960769530. Chúng tôi sẽ tư vấn cho giúp bạn.
Để thực hiện thủ tục thành lập công ty xuất nhập khẩu trong trường hợp này, Luật An Sinh sẽ tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện các thủ tục sau:
  • Lựa chọn tên công ty có ý nghĩa, dễ nhớ và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Lựa chọn các ngành nghề phù hợp với mục đích kinh doanh của Công ty.
  • Soạn hồ sơ nộp lên Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư.
Trong bước này, An Sinh sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn các giấy tờ cần thiết của hồ sơ thành lập công ty bao gồm:
  • Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty.
  • Điều lệ Công ty
  • Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập của Công ty
  • Sổ đăng ký cổ đông của Công ty (đối với trường hợp công ty cổ phần)
  • Chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ này không được sử dụng ở các doanh nghiệp khác) hoặc Giấy xác nhận số dư tài khoản của Ngân hàng thương mại VN đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
  • Làm việc với chuyên viên để hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập.
  • Hoàn thành thủ tục khắc con dấu tròn của Công ty.
  • Thực hiện thủ tục đăng công báo cho công ty
  • Hướng dẫn, tư vấn Quý công ty thực hiện các thủ tục nộp thuế môn bài và đăng ký thuế sau thành lập với Cơ quan thuế quản lý.
  • Tư vấn dịch vụ in hoá đơn, chữ ký số.
  • Tư vấn giải đáp các lĩnh vực đăng ký kinh doanh mà bạn băn khoăn
  • Tư vấn hướng dẫn và làm thủ tục khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế.
  • Nội dung của dịch vụ thành lập doanh nghiệp – Thành lập Công ty
Hãy đến với Tư vấn Luật An Sinh để được tư vấn tận tình.
Hotline 0969769530

TÀI LIỆU CẦN CHUẨN BỊ THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT KHẨU

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
NHỮNG TÀI LIỆU KHÁCH HÀNG CẦN CUNG CẤP CHO TƯ VẤN LUẬT AN SINH
1/ Bản sao chứng thực CMND của người đứng đầu công ty dự kiến thành lập và các thành viên/cổ đông sáng lập dự kiến hoặc bản sao ĐKKD nếu cổ đông/thành viên là tổ chức.
2/ Bản sao chứng thực và Bản gốc để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề nếu kinh doanh các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề.
3/ Giấy tờ chứng minh vốn pháp định nếu kinh doanh các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
4/ Thông tin về công ty dự kiến thành lập
Thông tin cho việc thành lập doanh nghiệp bao gồm:
  • Tên CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU dự định thành lập ( Dự kiến 3 tên, tiêng tiếng Việt, Tiếng Anh, Tên Viết Tắt)
  • Địa chỉ trụ sở chính công ty xuất nhập khẩu
  • Vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của công ty xuất nhập khẩu
  • Ngành nghề kinh doanh Công ty ty xuất nhập khẩu
  • Thông tin người đại diện theo pháp Luật của công ty xuất nhập khẩu.
5/ Giấy tờ chứng minh địa chỉ trụ sở chính là hợp pháp (nếu có yêu cầu).
6/ Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
Với phong cách làm việc chuyên nghiệp, thủ tục nhanh chóng, Tư vấn Luật An Sinh sẽ đem lại dịch vụ chất lượng, hài lòng tới Quý khách. Hày gọi cho chúng tôi ngay đề được tư vấn 24/24.  HOTLINE 0969769530
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
TƯ VẤN LUẬT AN SINH
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Thứ Tư, 6 tháng 7, 2016

QUYỀN KHỞI KIỆN ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC, TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN


Hỏi :Tôi là cổ đông công ty cổ phần X, gần đây tôi có phát hiện Giám đốc công ty có sử dụng tài sản của công ty để tư lợi riêng. Số cổ phần của tôi tại công ty không lớn, xin quý công ty cho biết tôi có quyền khởi kiện hành vi của Giám đốc không ?
Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc của mình đến cho chúng tôi với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:
Theo Khoản 1 Điều 161 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định thì cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời han 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong trường hợp quy định tại Điểm đ khoản này là “ Sử dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác”.
Trong trường hợp trên, bạn không nêu rõ số cổ phần bạn sở hữu là loại cổ phần gì và trong thời gian bao lâu nên rất khó để đưa ra lời tư vấn cụ thể nhất. Hành vi của Giám đốc rõ ràng là hành vi sai trái, bạn có quyền khởi kiện đối với Giám đốc khi bạn đảm bảo đủ 2 điều kiện :
Thứ nhất, bạn phải là cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông
Thứ hai, ít nhất 1% số cổ phần phổ thông đó được sở hữu liên tục trong thời gian 06 tháng
Đảm bảo 2 điều kiện trên bạn có thể khởi kiện về hành vi sai lệch của Giám đốc công ty. Và trình tự, thủ tục khởi kiện được thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Nếu bạn khởi kiện mà nhân danh công ty thì các chi phí khởi kiện sẽ được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu càu khởi kiện.
Hi vọng sự tư vấn của chúng tôi đã giải đáp được thắc mắc cho bạn nếu cần thêm bất cứ sự giúp đỡ gì hãy liên lạc với chúng tôi.
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
TƯ VẤN LUẬT AN SINH
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com

Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Thứ Hai, 4 tháng 7, 2016

CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Bạn đã từng thành lập công ty Cổ Phần nhưng muốn thu nhỏ quy mô kinh doanh cũng như chế độ hoạt động quản lý, Dich vu thanh lap doanh nghiep tron goi Luật An Sinh tư vấn cho quý khách quy định cũng như thủ tục của thủ tục này. 

Về hình thức chuyển đổi từ Công ty cổ phần thànhCông ty TNHH một thành viên có thể thực hiện theo các cách qui định tại Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:
a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;
b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.
1.      Cơ sở pháp lý của việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Bộ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
2.      Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
-  Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về chuyển đổi Công ty
-  Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về chuyển đổi Công ty;
-  Hợp đồng chuyển nhượng + Biên bản thành lý hợp đồng chuyển nhượng  trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hoặc các cổ đông với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng.
-  Giấy đề nghị chuyển đổi
-  Điều lệ Công ty TNHH một thành viên
-  Bản chứng thực CMND hoặc hộ chiếu của thành viên tham gia
-  Ban sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
-  Các giấy tờ liên quan khác.
3.      Trình tự thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh.
Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp; trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
4.      Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi đặt trụ sở doanh nghiệp.
5.      Thời gian giải quyết việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
 05 ngày làm việc.
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
TƯ VẤN LUẬT AN SINH
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.


CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN


Bạn đã từng thành lập công ty cổ phầnDo thay đổi chiến lược, nhu cầu quản trị kinh doanh của CTCP và các tình huống khác mà các CTCP có nhu cầu chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ... Dự liệu tình huống đó, Luật DN năm 2014 và các VB hướng dẫn đã có những quy định về chuyển đổi loại hình công ty, trong đó có việc chuyển đổi từ công ty cổ phầnsang công ty TNHH hai thành viên trở lên.
1.      Cơ sở pháp lý của việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Bộ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
2.      Các phương thức chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn kết hợp các phương thức nêu trên.
3.      Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên (liên hệ để nhận được hồ sơ mẫu)
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Biên bản họp của đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty chuyển đổi;
- Danh sách thành viên, danh sách nhà đầu tư nước ngoài;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn và giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng (nếu có chuyển nhượng vốn góp); hoặc giấy tờ xác nhận tặng cho một phần quyền sở hữu công ty (đối với trường hợp tặng cho một phần sở hữu).
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
4.      Trình tự thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh.
Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp; trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
5.      Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi đặt trụ sở doanh nghiệp.
6.      Thời gian giải quyết việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
 05 ngày làm việc.


Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
TƯ VẤN LUẬT AN SINH
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.



MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN: VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ ĐÔNG, CỔ TỨC, TRÁI PHIẾU

Khi thành lập công ty cổ phần thì cần phần biệt rõ các loại vốn trong công ty Cổ Phần, Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói Luật An Sinh sẽ làm rõ các khái niệm về các loại vốn trong công ty Cổ Phần
a.      Vốn điều lệ: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

b.      Cổ phần:
            Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
            Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
            Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.
            Bên cạnh đó cổ phần của CTCP còn được chia thành: cổ phần phổ thông (CPPT), cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi  khác do điều lệ công ty quy định.
-         Cổ phần phổ thông là CP bắt buộc phải có và người sở hữu CP này là CĐPT và có quyền lợi cơ bản.
                        + CĐPT có quyền tham gia ĐHĐCĐ và bỏ phiểu quyết định các vấn đề quan trọng của công ty.
                        + CĐPT nhận cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
                        + Ưu tiên mua CP mới chào bán tương ứng với tỉ lệ CPPT của từng CĐ trong công ty.
-         CPƯĐ cổ tức là CP được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của CPPT/ mức ổn định hàng năm.
                        + Cổ tức thường & Cổ tức cố định (không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty).
                        + Đối tượng được mua: tổ chức, cá nhân do điều lệ công ty hoặc ĐHĐCĐ quyết định.
                        + Hạn chế: không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ và không được đề cử vào HĐQT & BKS
-         CPƯĐ hoàn lại: là CP công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu  của người sở hữu theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần này.
                        + Đối tượng đc mua & hạn chế: Giống CPƯĐ cổ tức.
-         CPƯĐ biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với CPPT.
                        + Đối tượng được mua: tổ chức đc Chính phủ ủy quyền/ CĐ sl trong thời hạn 3 năm từ ngày cty đc cấp GCNDN.
                        + Mục đích: không sở hữu nhưng vẫn có nhiều phiếu biểu quyết.
c.      Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
            Mệnh giá cổ phần được ghi trên cổ phiếu.
d.      Cổ đông
 Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
            Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
            CTCP mới thành lập phải có 3 cổ đông sáng lập nhưng CTCP chuyển đổi từ DNNN, CTTNHH chia, tách, hợp nhất, sát nhập từ CTCP khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.
e.      Cổ tức
 Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
            Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.
            Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty.
            Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty.
f.       Trái phiếu
 Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.
            Người mua trái phiếu trở thành chủ nợ công ty, có quyền đòi thanh toán các khoản nợ theo cam kết, nhưng không có quyền tham gia quản lý, điều hành công ty.
            Phát hành trái phiếu làm tăng vốn vay của công ty.
Nguồn: Vốn công ty cổ phần- Tư vấn luật An Sinh

Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
TƯ VẤN LUẬT AN SINH
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.